Cây sả tiếng anh là gì ? English – Vietnamese Dictionary

Cây sả đã quá quen thuộc với mỗi con người chúng ta cây sả rất dễ trồng, hầu như đều được trồng khắp trên đất nước Việt Nam. Thế nhưng cây sả trong tiếng anh có nghĩa là gì, vẫn còn là câu hỏi băn khoăn của khá nhiều người. Hôm nay, blog tiếng anh là gì sẽ trả lời thắc mắc của nhiều bạn về cây sả bằng tiếng anh nhé 

cay-sa-tieng-anh-la-gi
Cây sả tiếng anh là gì

Cây sả tiếng anh là gì ?

  • Cây sả có tên gọi khác: Sả chanh, Cỏ sả, Cỏ chanh, Hương mao.
  • Cây sả tiếng Anh: Lemon grass, lemongrass, oil grass, silky heads, citronella grass.
  • Tên khoa học: Cymbopogon citratus (DC.) Stapf, 1906.
  • Tên đồng nghĩa: Andropogon citratus.

Các loài quan trọng trong của cây sả gồm:

  • Cymbopogon citratus : Sả ta hay sả chanh Tàu (bản địa Trung Quốc).
  • Cymbopogon flexuosus: Sả Đông Ấn Độ (bản địa Ấn Độ).
  • Cymbopogon ambiguus : Sả chanh Úc (bản địa của Úc).
  • Cymbopogon citriodora : Sả chanh Tây Ấn Độ (bản địa Ấn Độ).
  • Cymbopogon martinii : Sả Palmarosa.
  • Cymbopogon schoenanthus: Sả hoang mạc (miền Nam Châu Á và Bắc Phi).
  • Cymbopogon nardus : Cỏ Sả Thái (Ta-khrai Hom).
  • Cymbopogon Proximus : Sả Ai Cập.

Sự phân bố của cây sả

Cây sả Cymbopogon (lemongrass) là một Chi với khoảng 55 loài (species) sả khác nhau, có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Cựu thế giới, thuộc Châu Phi, Nam Á, Đông Nam Á, Đông Á và Australia. Trong đó loài phổ biến nhất ở Trung Quốc và vùng Đông Nam Châu Á là loài Sả ta hay Sả Tàu (Cymbopogon citratus) có nguồn gốc từ Trung Quốc và phân bố rộng rải ở các nước vùng Đông Á và Đông Nam Á.

Hiện nay nhiều loài sả cao sản được trồng ở khắp các nước nhiệt đới, và ôn đới ở cựu và tân thế giới, ngoài công dụng làm rau gia vị, cây sả còn được trồng để chiết xuất tinh dầu dùng trong thực phẩm, y học , thuốc Bảo vệ thực vật và mỹ phẩm.

Lemongrass is widely used as a culinary herb in Asian cuisines and also as medicinal herb in India. It has a subtle citrus flavor and can be dried and powdered, or used fresh. It is commonly used in teas, soups, and curries. It is also suitable for use with poultry, fish, beef, and seafood. It is often used as a tea in African countries such as Togo and the Democratic Republic of the Congo and Latin American countries such as Mexico. Lemongrass oil is used as a pesticide and a preservative. Research shows that lemongrass oil has antifungal properties.[9] Despite its ability to repel some insects, such as mosquitoes, its oil is commonly used as a “lure” to attract honey bees. “Lemongrass works conveniently as well as the pheromone created by the honeybee’s Nasonov gland, also known as attractant pheromones. Because of this, lemongrass oil can be used as a lure when trapping swarms or attempting to draw the attention of hived bees.”

Sả được sử dụng rộng rãi như là một loại thảo mộc nấu nướng trong món ăn châu Á và cũng là loại dược thảo ở Ấn Độ. Nó có một hương vị chanh tinh tế và có thể được sấy khô và nghiền thành bột, hoặc sử dụng tươi. Nó thường được sử dụng trong các loại trà, súp và cà ri. Nó cũng thích hợp để sử dụng với thịt gia cầm, cá, thịt bò, thịt và hải sản. Nó thường được sử dụng như một loại trà ở các nước châu Phi như Togo và Cộng hòa Dân chủ Congo và các nước Mỹ Latinh như Mexico. dầu sả được sử dụng như một loại thuốc trừ sâu và chất bảo quản. Nghiên cứu cho thấy rằng dầu sả có đặc tính kháng nấm. [9] Mặc dù khả năng của mình để đẩy lùi một số côn trùng, chẳng hạn như muỗi, dầu của nó thường được sử dụng như một “mồi nhử” để thu hút ong mật. “Lemongrass làm việc thuận tiện cũng như pheromone tạo ra bởi Nasonov tuyến của ong mật, còn được gọi là pheromone Chất hấp dẫn. Bởi vì điều này, dầu sả có thể được sử dụng như một mồi nhử khi bẫy bầy hoặc cố gắng để thu hút sự chú ý của ong hived.” 

 

Thành phần hóa học của cây sả:

Thành phần chính của tinh dầu sả gồm có geraniol và citronellol có tác dụng sát trùng. Hàm lượng citral 65-85 % và hoạt động như myrcene có tác dụng kháng khuẩn và làm thuốc giảm đau citronellol và geranilol.

Dầu sả được chưng cất và làm mát để tách dầu ra khỏi nước. Hydrosol là một sản phẩm của quá trình chưng cất, là nguyên liệu để tạo ra kem dưỡng da, dầu thơm dược phẩm và mỹ phẩm và đặc biệt dùng trong công nghệ sà phòng thơm có tính sát khuẩn.

Tác dụng của cây sả

Làm rau gia vị

Từ lâu đời thì con người biết sử dụng cây sả để làm gia vị nấu ăn, làm nên các món ăn ngon đặc sản của một số nước Châu Á . Sả được sử dụng rộng rãi như là một loại thảo dược trong món ăn châu Á. Nó có hương vị chanh tinh tế và có thể được dùng tươi (rất phổ biến) hoặc sấy khô và làm bột.

Riêng trên 3 miền của đất nước Việt nam cây sả không thể thiếu trong các món mắm, món nấu với thịt, cả món ăn chay như tương, chao. Tại Ấn Độ cây sả được sử dụng trong các loại trà , súp , và món cà ri . Nó cũng thích hợp cho gia cầm, cá, thịt bò, hải sản…Sả thường được dùng như trà ở các nước Châu Phi như Togo và Cộng hòa Dân chủ Congo và các nước Mỹ Latinh như Mexico .

Chế làm Tinh dầu sả

  • Tinh dầu sả dùng trong công nghiệp

Tinh dầu sả được khai thác trong công nghiệp ngày càng phổ biến, chúng được dùng trong các sản phẩm dầu thơm y học, dầu thơm mỹ phẩm, sà phòng y tế, hương liệu thực phẩm…

  • Tinh dầu sả dùng thuốc Bảo vệ thực vật

Các thành phần hóa học chính của tinh dầu sả là geraniol và citronellol có tác dụng sát trùng, do đó tinh dầu sả được sử dụng trong xà phòng, nến và nhang muỗi để xua đuổi côn trùng như ruồi mũi, kiến dán, rận rệp,… Ở nhiều nước tại khu vực Đông Nam Á, dầu sả (Lemongrass oil) được sử dụng như là một loại thuốc trừ sâu và một chất bảo quản.Bởi lẽ các nhà Nghiên cứu cho thấy rằng sả dầu có đặc tính xua đuổi côn trùng và chống nấm.

Ở Việt nam cây sả được trồng khắp, nhân dân trồng cây sả quanh nhà, ngoài vườn, xung quanh nhà vệ sinh để xua đuổi ruồi, muỗi, dĩn, bọ chét vừa làm sạch môi trường, vừa có tác dụng phòng bệnh. Ngoài ra, tinh dầu sả còn khử mùi hôi trong công tác vệ sinh. Từ lâu người dân sinh sống ở Nam Bộ biết dùng cây sả để bảo vệ ngôi nhà mình tránh khỏi rắn độc không dám đến gần để trú ẩn hay làm hang.

Sử dụng làm thuốc chữa bệnh

  • Theo Đông y:

Trong đông y thấy thuốc là Hương mao, có vị the, cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng làm ra mồ hôi, sát khuẩn, chống viêm, thông tiểu, hạ khí,tiêu đờm để chữa đầy bụng, , chân phù nề,đái rắt chữa ho do cảm cúm…Toàn cây có mùi thơm đặc biệt. Ngoài được dùng làm rau ăn, gia vị (nhân dân thường dùng ăn sống hoặc tẩm ướp cho thơm các món ăn) cây sả còn là vị thuốc chữa bệnh rất hữu hiệu. Bộ phận dùng làm thuốc là lá, rễ sả dùng tươi, phơi hay sấy khô.

  • Theo Tây y:

Trong Tây y thì các nhà nghiên cứu ở các nước Mỹ châu Âu đã tận dụng khai thác tối đa công dụng chữa bệnh của cây sả. Tại Brazil cho là tinh dầu sả đã giải được lo âu, trầm cảm và là thuốc chống co giật, nhưng không ảnh hưởng đến sức khỏe con người. các nghiên cứu ở Brazil trong phòng thí nghiệm đã cho thấy tinh dầu sả có tác dụng chống oxy hóa, chống viêm. Citronellol là một thành phần tinh dầu từ các loài sả Cymbopogon citratus, C. winterianus và loài cây giống như sả (Lippia alba) được cho là có đặc tính chống huyết áp cao. Citronellol đã làm giảm huyết áp ở chuột nhờ vào tác động của tinh dầu sả vào cơ trơn làm giãn mạch.
Trong một thử nghiệm khác kết luận tinh dầu sả (C. citratus) đã được sử dụng như một phương thuốc rẻ tiền để điều trị nấm miệng ở bệnh nhân HIV/AIDS.

Hy vọng với những thông tin Cây sả tiếng anh là gì? giúp ích cho bạn hiểu sâu về cây sả hơn. 

 

Trước:
Sau:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bạn đang xem Cây sả tiếng anh là gì ? English – Vietnamese Dictionary